Điều 19. Phòng cháy đối với rừng1. Trong quản lý, bảo vệ, phát triển v translation - Điều 19. Phòng cháy đối với rừng1. Trong quản lý, bảo vệ, phát triển v Chinese how to say

Điều 19. Phòng cháy đối với rừng1.

Điều 19. Phòng cháy đối với rừng
1. Trong quản lý, bảo vệ, phát triển và khai thác rừng phải dựa trên cơ sở phân loại rừng để xác định phạm vi bảo vệ an toàn phòng cháy và chữa cháy; phải phân chia rừng theo mức độ nguy hiểm về cháy và có biện pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với từng loại rừng.
2. Khi lập quy hoạch, dự án phát triển rừng phải có phương án phòng cháy và chữa cháy cho từng loại rừng.
3. Các cơ sở, nhà ở trong rừng hoặc ven rừng, đường giao thông, đường ống dẫn các chất nguy hiểm về cháy, nổ, đường điện đi qua rừng hoặc ven rừng phải bảo đảm khoảng cách, hành lang an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với rừng theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi tiến hành các hoạt động trong rừng hoặc ven rừng phải tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.
5. Chính phủ quy định cụ thể về phòng cháy đối với rừng.

Điều 20. Phòng cháy đối với cơ sở
1. Cơ sở được bố trí trên một phạm vi nhất định, có người quản lý, hoạt động và cần thiết có phương án phòng cháy và chữa cháy độc lập phải thực hiện các yêu cầu cơ bản sau đây:
a) Có quy định, nội quy về an toàn phòng cháy và chữa cháy;
b) Có các biện pháp về phòng cháy;
c) Có hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy phù hợp với tính chất hoạt động của cơ sở;
d) Có lực lượng, phương tiện và các điều kiện khác đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy;
đ) Có phương án chữa cháy, thoát nạn, cứu người, cứu tài sản và chống cháy lan;
e) Bố trí kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy;
g) Có hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động phòng cháy và chữa cháy.
2. Đối với cơ sở khác thì thực hiện các yêu cầu về phòng cháy quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở đó.
3. Những đối tượng quy định tại các điều từ Điều 21 đến Điều 28 của Luật này ngoài việc thực hiện các yêu cầu về phòng cháy quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải thực hiện các biện pháp đặc thù về phòng cháy và chữa cháy cho từng đối tượng đó.

Điều 21. Phòng cháy đối với đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao
1. Tại đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy chuyên trách; phải có phương án phòng cháy và chữa cháy cho toàn khu.
2. Tổ chức, cá nhân có cơ sở hoạt động trong các khu quy định tại khoản 1 Điều này phải có phương án bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy; phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy.

Điều 22. Phòng cháy trong khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, vật tư, hàng hoá khác có nguy hiểm về cháy, nổ
1. Tại nơi khai thác dầu mỏ, khí đốt phải có các thiết bị phát hiện và xử lý rò rỉ khí cháy; phải có các phương án phòng cháy và chữa cháy cho từng công trình và cho cả cụm công trình liên hoàn.
2. Tại kho chứa, hệ thống vận chuyển sản phẩm dầu mỏ, khí đốt và công trình chế biến dầu mỏ, khí đốt phải có hệ thống báo và xử lý nồng độ hơi xăng, dầu, khí; phải có biện pháp bảo vệ, chống sự cố bục, vỡ bể chứa, thiết bị, đường ống.
3. Tại cửa hàng kinh doanh sản phẩm dầu mỏ, khí đốt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình liền kề. Việc vận chuyển, xuất, nhập sản phẩm dầu mỏ, khí đốt phải tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy.
4. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cung ứng, vận chuyển vật tư, hàng hoá nguy hiểm về cháy, nổ phải có chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy; phải in các thông số kỹ thuật trên nhãn hàng hoá và phải có bản hướng dẫn an toàn về phòng cháy và chữa cháy bằng tiếng Việt.
5. Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với các chất nguy hiểm về cháy, nổ phải được huấn luyện và có chứng chỉ huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy.
6. Dụng cụ, thiết bị vận chuyển, phương tiện sử dụng sản phẩm dầu mỏ, khí đốt phải bảo đảm an toàn về cháy, nổ.

Điều 23. Phòng cháy đối với công trình cao tầng, công trình trên mặt nước, công trình ngầm, đường hầm và công trình khai thác khoáng sản khác
1. Công trình cao tầng phải có thiết bị chống tụ khói, lan truyền khói và hơi độc do cháy sinh ra; phải có phương án thoát nạn, bảo đảm tự chữa cháy ở những nơi mà phương tiện chữa cháy bên ngoài không có khả năng hỗ trợ.
2. Công trình trên mặt nước có nguy hiểm về cháy, nổ phải có phương án, lực lượng, phương tiện để tự chữa cháy và chống cháy lan.
3. Công trình ngầm, đường hầm, công trình khai thác khoáng sản khác phải trang bị phương tiện để phát hiện và xử lý khí cháy, khí độc; phải có hệ thống thông gió và các điều kiện bảo đảm triển khai lực lượng, phương tiện để cứu người và chữa cháy.

Điều 24. Phòng cháy trong sản xuất, cung ứng, sử dụng điện và thiết bị, dụng cụ điện
1. Tại nhà máy điện, trạm biến áp, trạm phân phối điện phải có biện pháp để chủ động xử lý sự cố gây cháy.
2. Khi thiết kế, thi công lắp đặt hệ thống điện và thiết bị điện phải bảo đảm tiêu chuẩn an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
3. Thiết bị, dụng cụ điện được sử dụng trong môi trường nguy hiểm về cháy, nổ phải là loại thiết bị, dụng cụ an toàn về cháy, nổ.
4. Cơ quan, tổ chức và cá nhân cung ứng điện có trách nhiệm hướng dẫn biện pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy cho người sử dụng điện.

Điều 25. Phòng cháy đối với chợ, trung tâm thương mại, kho tàng
1. Tại các chợ quy mô lớn và trung tâm thương mại phải tách điện phục vụ kinh doanh, sinh hoạt, bảo vệ và chữa cháy thành từng hệ thống riêng biệt; sắp xếp các hộ kinh doanh, ngành hàng đáp ứng yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy; có phương án thoát nạn và giải toả hàng hoá khi có cháy xảy ra.
2. Tại các kho tàng phải tách điện phục vụ sản xuất, bảo vệ và chữa cháy thành từng hệ thống riêng biệt; sắp xếp vật tư hàng hoá đáp ứng yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy. Kho chứa các chất nguy hiểm về cháy, nổ phải là kho chuyên dùng.
0/5000
From: -
To: -
Results (Chinese) 1: [Copy]
Copied!
第 19 条。森林火灾1.在管理中,保护、 开发和利用森林基于分类的森林来确定范围的消防安全和消防;划分森林火灾的危险程度和采取措施,确保安全的火灾和为每种类型的森林火灾。2.当规划森林发展项目,必须有火和每种类型的森林火灾。3.基础,房子在树林或森林、 道路、 危险物质的火灾、 爆炸、 电力线路管道穿过这片树林或森林必须确保安全走廊,由法律指定的林火与火的距离。4.各机构、 机构、 家庭和个人进行丛林或森林中的活动时必须遵守消防安全规定和消防根据本法的规定和其他法律规定。5.具体政府规章的森林火灾。 第 20 条。消防基地1.设施安排在一定的范围内,管理、 营运及必要的有火和火的独立性来执行以下基本要求:a) 有规则,规则关于消防安全及防火;b) 有措施着火;c) 具有火灾报警系统,消防、 消防车厢比赛性质、 经营设施;d) 具有力量、 媒体和其他条件满足要求的消防部门和火;DD) 有火,逃脱,拯救人民和财产不受火蔓延;e) 安排经费消防操作及火;g) 有记录,手术室火灾和消防管理。2.对于其他基地然后作出查询关于指定符合的规模、 性质和设施运营的这篇文章第 1 段中的火。3.文章从这法律事之外执行第 21 到 28 条的规定在这篇文章,第 1 段中所规定的防火要求的对象必须为每个对象执行的火和火的具体措施。 第 21 条。消防部门的特别经济区、 产业区、 出口加工区和高新区1.在特别经济区、 产业区、 出口加工区和高新区建立消防队伍和专门的消防;必须有火,火为整个欧元区。2.各组织和个人都有一个基础在子句中指定的活动 1 的这篇文章必须保证安全的火灾和火灾;消防队员必须建立和火。 第 22 条。火中提取、 加工、 制造、 运输、 商业、 使用、 保存的石油产品、 天然气、 用品和其他物品有危害的火灾,爆炸1.代替的石油、 天然气开采必须有设备以检测并处理泄漏;有消防部门和消防工程的所有领域和每个。2.在集装箱运输系统、 石油产品、 天然气和石油加工工程,气体必须有系统和处理汽油蒸气浓度、 油、 气;有保障措施,防止故障,打破登上领奖台水库、 管道、 设备。3.在业务存储石油产品,天然气应确保火和火相邻建筑物的安全。运输、 出口、 进口石油产品,天然气必须遵守消防安全规定和消防。4.组织,个别制造操作、 业务、 服务、 供应、 危险货物运输的有关火灾的材料必须有消防部门和火; 一项资格证书在商品标签上打印规格及必须有消防安全指南及防火的越南人。5.在火灾、 爆炸或有毒有害物质在火灾频繁暴露在危险环境中工作的人必须经过培训和认证的火与火有关的专业培训。6.工具、 设备、 车辆使用石油产品、 气体,必须确保安全火灾、 爆炸。 第二十三条。高层建筑大火、 上水工程、 地下工程、 隧道和其他挖掘工作的余地1.高层必须有防设备收敛,出生了烟的烟气蔓延和烟雾燃烧造成的;必须转义,肯定火自我在地方意味着没有外部火力支持能力。2.水中有工作是危险的火灾或爆炸应具有效力,意味着要自己解雇和火蔓延。3.地下工程,隧道挖掘工程必须具备的手段来检测和处理气体,有毒气体;必须有通风系统和条件,确保部队的部署、 救援和消防手段。 第 24 条。火在制造、 供应、 使用和电气设备、 电动工具1.在发电厂、 变电站、 配电站不得不采取措施,积极排除故障引发火灾。2.当设计、 建造和安装的电气系统和电气设备,以确保消防安全标准和消防员。3.设备,电动工具在火灾危险环境中使用必须的设备、 安全工具的类型有关防火、 防爆。4.各机构、 组织和个人负责电力供应指南和安全措施的火灾及消防的电力用户。 第 25 条。消防部门对市场、 商业中心、 宝1. Tại các chợ quy mô lớn và trung tâm thương mại phải tách điện phục vụ kinh doanh, sinh hoạt, bảo vệ và chữa cháy thành từng hệ thống riêng biệt; sắp xếp các hộ kinh doanh, ngành hàng đáp ứng yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy; có phương án thoát nạn và giải toả hàng hoá khi có cháy xảy ra. 2. Tại các kho tàng phải tách điện phục vụ sản xuất, bảo vệ và chữa cháy thành từng hệ thống riêng biệt; sắp xếp vật tư hàng hoá đáp ứng yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy. Kho chứa các chất nguy hiểm về cháy, nổ phải là kho chuyên dùng.
Being translated, please wait..
Results (Chinese) 2:[Copy]
Copied!
文章19.-防火森林1。
在管理,保护,开发和利用森林的一定要根据森林分类确定保护消防安全和消防的范围; 林必须根据火灾危险程度,并采取措施,确保消防安全,并争取每一森林类型进行分类。2。
在规划,开发项目必须有森林防火计划,并争取每一森林类型。3。
该基地,房屋在树林或森林边缘,道路,管线和有害物质和炸药,电力线路穿越森林或森林边缘,以确保间距,安全通道和消防
火灾对森林法律规定。4。机关,团体,家庭和开展活动,在森林里或森林边缘必须遵守本法的规定和其他法律的规定,对消防安全和消防法规的个人
法律。5。政府专门为森林防火。第20.-防火为基数1。该工厂位于在一定程度上,有经理,防火和灭火的独立性必须执行以下基本要求采取必要的行动计划:一)的规定,内部法规对消防安全和消防;; B)防火措施适用于基层活动的性质C)火灾自动报警系统,消防,防火; D)力,车辆等条件,以满足防火和灭火的要求; e)须有消防规划,逃生和救援人员和财产的防火和蔓延; e)安排预防活动经费和消防; g)拥有的记录,管理,防火和灭火。2。对于其他机构,开展本条的大小和设施的运作性质相符的第1款规定的防火要求。3。在第21条本法除本条第1款规定的防火要求执行的28所指定的对象还应当执行防火和战斗的具体措施每个对象。第二十一条防火的经济特区,工业园区,出口加工区和高新区1。在经济特区,工业园区,出口加工区和高新区建立防火和救火队负责; 必须有防火,消防整个区域的计划。2。组织和个人在这篇文章的第1款规定的区域运营基地必须有一个计划,以确保防火,消防的安全; 建立防火和灭火队伍。文章的石油产品,天然气,生活用品等商品22.消防安全开采,加工,生产,运输,销售,使用和储存有爆炸的危险1。在开采石油,燃气用具必须进行检测和处理煤气泄漏着火; 必须有计划,防火和争取每个项目和项目的完整链条。2。在贮存,运输系统,石油产品,天然气和石油加工,气体和报警系统必须被处理蒸气浓度的气体,石油和天然气; 必须采取措施保护,对裂痕,破碎蓄水池,设备和管道。3。在一家卖石油产品,天然气必须确保消防安全和对相邻建筑物的战斗。运输,出口,石油产品的进口,天然气必须符合消防安全和消防法规。4。组织和个人从事生产,销售,服务,供应和物资运输,危险品和爆炸物应认证资格火灾预防与扑救; 打印标签的规格,必须在越南,对防火,消防安全指引5。人们在危险环境和爆炸物或频繁接触危险物质和炸药的工作必须经过培训和认证的专业培训,防火和灭火。6。工具,运输设备,车辆使用石油产品,天然气必须确保炸药的安全。第23.-火灾预防高层建筑,工程对水,地下,隧道和采矿项目的另一个之一。高层建筑必须收敛防烟设备,烟雾和有毒气体蔓延的火灾; 必须有逃生和消防车辆计划所在的地区无战斗外界的支持。2。在水障碍和炸药厂必须有一个计划,部队和用于灭火和防火灾蔓延。3。地下工程,隧道等矿业项目装备检测和处理可燃气体,有毒气体的手段; 必须有通风系统和确保部队的部署情况和用于救援与消防。第24条消防安全的生产,供应和使用电力,设备,电动工具1。在发电厂,变电站,配电站,必须采取措施,积极主动地处理火灾事故。2。在设计,施工,安装电气系统和电气设备必须符合安全标准的防火和灭火。3。设备,在危险的环境和炸药的那种设备,安全设备和炸药的使用的电动工具。4。机构,组织和个人负责电力供应的指导方针,以确保安全措施防火和战斗力的电力用户。文章25.-防火的市场,贸易中心和仓库1。在大市场和贸易中心拥有独立的业务电话服务,活动,保护和争取到单独的系统; 安排农业综合企业,火灾预防与扑救行业符合安全要求的; 以计划为逃生和货物放行时有火灾发生。2。在仓库分裂力量进行生产,保护和争取到单独的系统; 安排供应和货物,以满足防火和消防安全要求。仓库危险品,爆炸品必须是专门商店。







































Being translated, please wait..
 
Other languages
The translation tool support: Afrikaans, Albanian, Amharic, Arabic, Armenian, Azerbaijani, Basque, Belarusian, Bengali, Bosnian, Bulgarian, Catalan, Cebuano, Chichewa, Chinese, Chinese Traditional, Corsican, Croatian, Czech, Danish, Detect language, Dutch, English, Esperanto, Estonian, Filipino, Finnish, French, Frisian, Galician, Georgian, German, Greek, Gujarati, Haitian Creole, Hausa, Hawaiian, Hebrew, Hindi, Hmong, Hungarian, Icelandic, Igbo, Indonesian, Irish, Italian, Japanese, Javanese, Kannada, Kazakh, Khmer, Kinyarwanda, Klingon, Korean, Kurdish (Kurmanji), Kyrgyz, Lao, Latin, Latvian, Lithuanian, Luxembourgish, Macedonian, Malagasy, Malay, Malayalam, Maltese, Maori, Marathi, Mongolian, Myanmar (Burmese), Nepali, Norwegian, Odia (Oriya), Pashto, Persian, Polish, Portuguese, Punjabi, Romanian, Russian, Samoan, Scots Gaelic, Serbian, Sesotho, Shona, Sindhi, Sinhala, Slovak, Slovenian, Somali, Spanish, Sundanese, Swahili, Swedish, Tajik, Tamil, Tatar, Telugu, Thai, Turkish, Turkmen, Ukrainian, Urdu, Uyghur, Uzbek, Vietnamese, Welsh, Xhosa, Yiddish, Yoruba, Zulu, Language translation.

Copyright ©2025 I Love Translation. All reserved.

E-mail: